ô môi

ô môi

Một chùm hoa ô môi màu vàng rực rỡ nở trên cành cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài cây thân gỗ, hoa màu hồng hoặc tím nhạt: "ô môi" tên gọi của một loài cây thuộc họ Đậu, thường mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh. Cây quả dạng đậu dài, khi chín màu nâu đen.
    • Quả của cây ô môi: "ô môi" cũng được dùng để chỉ quả của loài cây này, vị ngọt, thường được dùng làm thực phẩm hoặc làm thuốc nhuận tràng.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ cây):

    • Cây ô môi mọc rất nhiềuvùng đồng bằng sông Cửu Long. (Cây này phổ biếnmiền Tây Nam Bộ, thường mọc tự nhiên.)
    • Hoa ô môi nở rộ vào mùa , tạo nên cảnh sắc rực rỡ. (Hoa của cây màu hồng tím, nở thành chùm.)
  • Danh từ (chỉ quả):

    • Quả ô môi chín vị ngọt, thường được trẻ em hái ăn. (Quả hình dáng dài, bên trong hạt cùi thịt.)
    • Người ta dùng ô môi để nấu nước uống trị táo bón. (Quả tác dụng nhuận tràng nhẹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • môi" trong y học cổ truyền: quả ô môi được sử dụng như một vị thuốc nhuận tràng, thường gọi là "cassia fistuleuse" hoặc "séné fistuleux".

    • Bài thuốc từ ô môi giúp cải thiện chứng khó tiêu. (Quả ô môi hoạt chất kích thích tiêu hóa.)
  • "cây ô môi" trong văn hóa Nam Bộ: loài cây này gắn liền với đời sống dân gian, thường xuất hiện trong thơ ca tục ngữ.

    • Cây ô môi già rụng , bóng mát che đám trẻ chơi. (Hình ảnh cây ô môi quen thuộcvùng quê.)
Biến thể từ gần giống
  • Muồng hoàng yến: tên gọi khác của cây ô môi trong một số vùng, nhưng thường chỉ loài cây hoa vàng.
  • Cây bò cạp nước: một loài cây cùng họ nhưng khác loài, không nên nhầm lẫn với ô môi.
Từ đồng nghĩa
  • Cây me keo: tên gọi địa phương của ô môimột số tỉnh miền Tây.
  • Cây móc mèo: tên khác, nhưng ít phổ biến, dùng để chỉ cây ô môi non.
Thành ngữ liên quan
  • Như ô môi rụng quả: chỉ sự sum vầy, đông đúc (dân gian quả ô môi rụng nhiều như con cháu quây quần).
    • Nhà ông ấy đông con cháu, như ô môi rụng quả. (Gia đình đông đúc, hạnh phúc.)